Ủy quyền nhận tiền là việc một cá nhân có thể thay mặt người khác lĩnh tiền/lấy tiền/nhận tiền thay chủ thể có tài sản/tiền. Khi nhận tiền thay người khác, thì cá nhân đi nhận tiền phải có mẫu giấy ủy quyền nhận tiền để đảm bảo sự hợp pháp theo quy định của pháp luật, Đây là một trong những thủ tục được sử dụng phổ biến hiện nay. Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn 2 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền, mọi người cùng nhau tham khảo nhé!

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

Ủy quyền là một trong những quan hệ pháp lý khá phổ biến trong đời sống xã hội, nhưng nếu không được xác lập bằng văn bản với nội dung rõ ràng về mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền thì quan hệ này rất dễ phát sinh các tranh chấp không thể lường trước được. Hai mẫu giấy ủy quyền nhận tiền dưới đây, các điều khoản rất rõ ràng cụ thể, bạn sẽ yên tâm hơn đặc biệt là khi ủy quyền cho người thân cận.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——–

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền………….)

– Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;

– Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………

2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

– Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

– Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

3. Phạm vi ủy quyền: Ngoài số tiền quy định tại khoản 1, và khoản 2 của điều này thì Bên B không có quyền nhận bất kỳ khoản tiền nào khác phát sinh hoặc liên quan.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

– Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

– Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

Bên được ủy quyền                                                                                                                                  Bên ủy quyền

(kí, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                     (kí, ghi rõ họ tên)

Mẫu 2:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——–

Giấy Ủy Quyền 

Nhận tiền đặt cọc hợp đồng 

-Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của các Bên,

Bên ủy quyền (Bên A):

…………………………………………………………………………………………………………………….

– Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………

– Đại diện:…………………………………………………….. Chức vụ:……………………………………………..

– Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại:………………………………………………….. Fax:…………………………………………………….

– Tài khoản số:……………………………………………… tại Ngân hàng:………………………………………

Bên được ủy quyền (Bên B):

…………………………………………………………………………………………………………………….

– Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………

– Đại diện:……………………………………………………. Chức vụ:………………………………………………

– Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại:………………………………………………… Fax:……………………………………………………..

– Tài khoản số:……………………………………………. tại Ngân hàng:……………………………………….

Sau khi tiến hành thỏa thuận, các Bên đồng ý lập Giấy ủy quyền này theo các nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung ủy quyền

1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………

2. Bên B có quyền thay mặt Bên A trực tiếp nhận từ khách hàng số tiền đặt cọc thông qua chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

3. Số tiền nêu tại khoản 1 phải là Đồng Việt Nam và là cố định. Bên B không có quyền nhận từ khách hàng số tiền ít hơn hoặc nhiều hơn số tiền này.

4. Việc giao nhận tiền đặt cọc nêu tại Khoản 1 Điều này phải theo đúng trình tự quy định tại Hợp đồng số………. và Bên B phải lập văn bản Thỏa thuận đặt cọc theo mẫu của Bên A.

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

1. Nội dung ủy quyền nêu tại Điều 1 chỉ có hiệu lực trong phạm vi công việc các Bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng số…..và chỉ áp dụng đối với các căn hộ được giới hạn bởi nội dung Hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của các Bên trong quá trình khách hàng đăng ký và đặt cọc phải tuân theo nội dung Hợp đồng số………………………….

Điều 3. Thù lao ủy quyền

Việc ủy quyền giữa các Bên không có thù lao.

Điều 4. Hiệu lực ủy quyền

1. Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết.

2. Giấy ủy quyền này sẽ hết hiệu lực đồng thời khi Hợp đồng đặt cọc ……….. hết hiệu lực hoặc tại một thời điểm theo quyết định đơn phương của Bên A.

3. Giấy ủy quyền này là phần không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc.

Bên được ủy quyền                                                                                                                                  Bên ủy quyền

(kí, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                     (kí, ghi rõ họ tên)

II. Yêu cầu cơ bản khi viết giấy ủy quyền

Cũng giống các giấy ủy quyền thông dụng khác, giấy ủy quyền cũng có bố cục tương tự, ngôn ngữ trang trọng, lịch sự.

Đầu tiên giấy ủy quyền cũng tương tự các loại đơn từ khác, cần trình bày trang trọng, bao gồm:

– Quốc hiệu tiêu ngữ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

– Tên loại giấy tờ: GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền

– Bên ủy quyền : Họ và tên , sinh năm , số CMND, Hộ khẩu thường trú

– Bên nhận ủy quyền : Họ và tên , sinh năm , số CMND, Hộ khẩu thường trú

Nội dung ủy quyền: Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 tờ, 2 bên phải đến UBND cấp xã ( Tư Pháp ) hoặc Phòng Công chứng để chứng thực chữ ký ủy quyền ( nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân)

Sau này, nếu 2 bên có xảy ra tranh chấp thì Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản này mà giải quyết.

Trên đây là hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền nhận tiền, mọi người cùng tham khảo để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản. Đây là một trong những thủ tục thường được sử dụng nên bạn hãy lưu lại để sử dụng khi cần thiết nhé. Vngg.net luôn đồng hành cùng bạn, chia sẻ những kiến thức hay trên các lĩnh vực của cuộc sống, mời các bạn cùng cập nhật để bổ sung kĩ năng cho riêng mình nhé!

0/5 (0 Reviews)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *