Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất thường xuyên được sử dụng đặc biệt trong trường hợp cha muốn để lại đất cho con hoặc sau khi bán đất. Trong quá trình soạn thảo giấy ủy quyền, bạn cần nắm vững một số nguyên tắc cơ bản để đảm bảo quyền lợi của hai bên. Cùng nhau cập nhật mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất và tìm hiểu kĩ cách tiến hành làm thủ tục để hoàn thiện bộ hồ sơ của mình nhé. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn.

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là mẫu giấy được sử dụng khi công ty hay giám đốc muốn ủy quyền đại diện của mình cho một cá nhân nào đó đi thực hiện các công việc được giao. Giấy ủy quyền có thể sử dụng để ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân thay mặt cho công ty hay giám đốc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–ooo0ooo—–

GIẤY ỦY QUYỀN
(chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

BÊN ỦY QUYỀN : (Gọi tắt là bên A)

Họ tên Ông : ……………………………………………………………………
Năm sinh : ……………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số : ……………………………………………………………………

Thường trú tại : ……………………………………………………………………

Họ tên Bà : ……………………………………………………………………
Năm sinh : ……………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số : ……………………………………………………………………

Thường trú tại : ……………………………………………………………………

Là người được sử dụng quyền sử dụng đất toạ lạc tại thửa đất số: ………………………, tờ bản đồ số: ……………………, Phường: ………………, Quận:………………, TP. Hồ Chí Minh theo:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………………….do………………………….cấp ngày :……………………
Trước bạ ngày:……………………………………………………………………………..

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN : (Gọi tắt là bên B)

Họ tên Ông : ……………………………………………………………………
Năm sinh : ……………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số : ……………………………………………………………………

Thường trú tại : ……………………………………………………………………

Họ tên Bà : ……………………………………………………………………
Năm sinh : ……………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số : ……………………………………………………………………

Thường trú tại : ……………………………………………………………………

Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền ký kết và làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên ủy quyền đối với thửa đất nêu trên. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây:

Tạo điều kiện cho bên nhận chuyển nhượng tìm hiểu các thông tin về thửa đất nêu trên.
Thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng về các điều khoản trong nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các cơ quan có thẩm quyền.
Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho bên nhận chuyển nhượng hoàn tất thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

ĐIỀU 2: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN ỦY QUYỀN

1. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

– Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ………………………… do ……………………………………… cấp ngày ………………………………, và cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

– Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện;

Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền;
Trả thù lao cho bên được ủy quyền với số tiền là :…………………………………………
– Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

2. Bên ủy quyền có các quyền sau đây :

– Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

1. Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :

– Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số … do … cấp ngày … và các tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền

– Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện

2. Bên được ủy quyền có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

– Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận .

– Giao cho Bên ủy quyền toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên.

ĐIỀU 4: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi thực hiện hợp đồng này và phải được Văn phòng công chứng Chợ Lớn chứng nhận mới có giá trị để thực hiện .

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này, nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba ( nếu có )

ĐIỀU 6: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là: …………………kể từ ngày :…………………cho đến ngày:……

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của Công chứng viên dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

   BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A)                                                                                      BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B)

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                                                                     (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Giấy ủy quyền sử dụng đất thực hiện như thế nào để hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 581 Bộ luật dân sự 2005, hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày thì hiện nay, bác bạn không thể ký được vào hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp này, để hợp đồng ủy quyền được công chứng và có hiệu lực pháp luật, bạn có thể yêu cầu công chứng viên công chứng cho hợp đồng ủy quyền của bạn với bác bạn – bác bạn có thể điểm chỉ vào hợp đồng theo quy định của Luật công chứng 2014 như sau:

“Điều 48. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng

Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.

Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng di chúc;

b) Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;

c) Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng”

Do đó, bác bạn và bạn vẫn có thể lập hợp đồng ủy quyền và yêu cầu công chứng viên công chứng trong trường hợp này. Nếu như bác bạn do hoàn cảnh khó khăn dẫn đếnviệc không thể đi lại được thì bạn có thể đề nghị công chứng viên tiến hành công chứng tại nhà theo quy định của Luật công chứng 2014:

“Điều 44. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.”

Sau khi hợp đồng được công chứng, bạn có thể thay bác bạn thực hiện các nội dung theo hợp đồng ủy quyền, trong đó có cả các thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa trong phạm vi quyền hạn được ủy quyền.

Trên đây là mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất và nguyên tắc sử dụng giấy hợp pháp. Hiện nay, loại giấy này được sử dụng rất phổ biến. Cùng nhau lưu lại những thông tin trên đây để có cách xử lý tình huống phù hợp. Để hiểu thêm về giấy ủy quyền, bạn có thể tham khảo bài viết mẫu giấy ủy quyền cá nhân nhé. Hy vọng những thông tin này sẽ có ích cho bạn, hoàn thành thủ tục đúng quy định pháp luật!

0/5 (0 Reviews)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *