Nhà đất là tài sản có giá trị nên  trước khi ký hợp đồng mua bán nhà đất,các bên thường ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất hay giấy đặt cọc mua bán nhà đất để đảm bảo giao kết hợp đồng mua bán sau này. Ngay dưới đây, chúng tôi xin cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và hướng dẫn cách ghi các điều khoản trong hợp đồng. Hy vọng những thông tin này sẽ có ích cho bạn trong quá trình giao dịch.

Hợp đồng đặt cọc là gì?

Đặt cọc là một trong các biện pháp đảm bảo được quy định tại khoản 1 điều 318 bộ luật dân sự. Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc đá quý, vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc này phải được lập thành văn bản.

Hợp đồng đặt cọc được thực hiện khi cả hai hai bên mua và bán đều thống nhất với nhau về các điều khoản có trong hợp đồng. Thông thường, hợp đồng này được các bên mua bán đất tự thực hiện với nhau bằng cách ký giấy tay hay mang đi công chứng hợp đồng đặt cọc để đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro cho các bên tham gia.

Khi đặt cọc cũng cần phải có hợp đồng đặt cọc và người làm chứng. Người làm chứng tốt nhất không có quan hệ họ hàng đối với cả hai bên mua và bán. Và đặc biệt, cần hạn chế việc đặt cọc, mua bán bằng ngoại tệ bởi việc mua bán này có thể bị vô hiệu, gây thiệt hại cho các bên.

Việc thanh toán cần thực hiện tại ngân hàng, không nên thanh toán ở địa điểm khác. Cách tốt nhất là người mua để tiền trong tài khoản, khi mua bán hai bên ra ngân hàng và bên mua chuyển khoản cho bên bán, không mất thời gian kiểm đếm, không sợ tiền giả và không gặp nguy hiểm khi mang số tiền lớn đi đường.

Mẫu hợp đồng đặt cọc

Mẫu hợp đồng đặt cọc được sử dụng phổ biến trong thực tế cuộc sống hiện nay. Chính vì vậy, mời các bạn cùng lưu lại những thông tin dưới đây để sử dụng khi cần thiết nhé!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày ……… tháng …… năm…….., tại………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông/bà:…………………………………., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./…….. có vợ là……………….., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./……,

cả hai cùng có hộ khẩu thường trú tại:……………………….……………………………………….…………………

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Ông/bà:…………………………………., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./…….. có vợ là……………….., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./……,

cả hai cùng có hộ khẩu thường trú tại:……………………….……………………………………….…………………

III. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:…………………………………………….

Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày…… tháng.…. Năm…..

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua nhà đất của bên B tại:
………………………………………………………………………………………………………….

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán nhà đất (không có sổ đỏ) thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại:
………………………………………….….. với diện tích đất là …… m2 (…………………..………), nhà…… tầng, giá bán là………………..…………………………….………………………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

Bên A có các quyền sau đây:

a) Số tiền đặt cọc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tính số tiền đặt cọc để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng có hiệu lực……………………………..………. từ kể từ ngày… tháng … Năm…… đến ngày.… tháng…. Năm………

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm hai trang được chia làm hai bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Hà nội, ngày …tháng ..… năm…………

Bên đặt cọc (Bên A)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên nhận đặt cọc (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc

Để đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng đặt cọc trước pháp luật, bạn cần lưu ý một số điểm dưới đây để tránh những sự cố phải giải quyết trước tòa án nhé!

– Về hình thức hợp đồng đặt cọc:

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản

Theo quy định của bộ luật dân sự, luật đất đai, luật nhà ở thì các giao dịch với các tài sản này phải có công chứng và phải đăng ký, tuy nhiên cũng không có quy định nào cụ thể bắt buộc giao dịch đặt cọc là phải có công chứng mới hợp pháp.

Thực tiễn xét xử của tòa án về hợp đồng đặt cọc cho thấy tòa án vẫn chấp nhận giá trị pháp lý của hợp đồng đặt cọc không có công chứng theo quy định tại điều 358 bộ luật dân sự.

– Về nội dung hợp đồng đặt cọc:

Nhằm đảm bảo giao kết một hợp đồng dân sự khác.

Nhằm thực hiện một hợp đồng dân sự đã giao kết đúng với thỏa thuận.

Nội dung thỏa thuận của Hợp đồng đặt cọc của các bên không được trái với quy định của pháp luật, không trái đạo đức và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

– Về vi phạm – bồi thường hợp đồng đặt cọc:

Khi hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền mà các bên xác định là tiền đặt cọc hay tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền đặt trước. Bản chất ở trường hợp của bạn là việc đặt cọc chính là đặt một khoản tiền trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hợp đồng dân sự.

Những thông tin về mẫu hợp đồng đặt cọc trên đây sẽ giúp bạn trong quá trình giao dịch mua bán đất. Để đảm bảo tính hợp pháp, ban nên soạn thảo các điều khoản chặt chẽ và thỏa thuận kí kết giữa hai bên. Vngg.net luôn đồng hành cùng bạn, chia sẻ những kiến thức hay đặc biệt là thủ tục hành chính, mời các bạn tham khảo. Chúng tôi xin chúc các bạn luôn mạnh khỏe, thành công!

0/5 (0 Reviews)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *