Mẫu hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Trong xã hội phát triển như hiện nay, mẫu hợp đồng dịch vụ được sử dụng rất phổ biến. Để đảm bảo quyền lợi của hai bên, các điều khoản trong hợp đồng phải rõ ràng, chặt chẽ, các thông tin trong bài chính xác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giành thời gian tìm hiểu về thủ tục này nhé. Hy vọng những thông tin này sẽ có ích cho bạn.

Mẫu hợp đồng dịch vụ

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.Cùng lưu lại mẫu hợp đồng dịch vụ dưới đây để sử dụng khi cần thiết nhé!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

Số … /HĐDVPL/…-ĐMS

Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/06/2006;

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ vào yêu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Văn phòng luật sư ĐMS, chúng tôi gồm có:

Bên thuê dịch vụ (Bên A):

Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy CMTND/ hộ chiếu số: … cấp ngày: … tại: ……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: … Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bên cung cấp dịch vụ (Bên B):

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐMS

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh Sơn, chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Email:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ:

Theo yêu cầu của bên A về việc thực hiện .. tại … (các cơ quan chức năng), bên B đảm nhận và cử Luật sư … thực hiện công việc … , cụ thể:

– …;………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– …;………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày hai bên ký kết và chấm dứt khi:

– Bên B hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên A quy định tại Điều 1 hợp đồng này; hoặc

– ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày … , không tính thời gian bị gián đoạn do sự chậm chễ của bên A hoặc cơ quan chức năng;

Tiến độ cụ thể: Theo phiếu hẹn trả kết quả của cơ quan chức năng, được bên B thông báo hoặc scan gửi qua địa chỉ email cho bên A.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

3. 1. Bên A có quyền:

– Yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho bên A, nhưng phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất 15 ngày làm việc. Trong trường hợp này, hợp đồng được xem như mặc nhiên chấm dứt, bên B không có nghĩa vụ hoàn trả lại thù lao đã nhận từ bên A.

3. 2. Bên A có nghĩa vụ:

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ và thông tin liên quan đến yêu cầu của bên B và bên A;

– Đảm bảo toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ và thông tin liên quan cung cấp cho bên A là đúng sự thật;

– Chấp hành giấy triệu tập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

– Thanh toán thù lao theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

4. 1. Quyền của bên B:

– Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ, thông tin và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;

– Yêu cầu bên B thanh toán thù lao, chi phí theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Từ chối thực hiện công việc nếu Bên A không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

4. 2. Nghĩa vụ của bên B:

– Bên B có nghĩa vụ hoàn thành công việc theo quy định tại Điều 1 hợp đồng theo quy định của pháp luật;

– Tận tâm, tận lực để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bên A;

– Thông báo kịp thời cho bên A về các vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện công việc;

– Bảo đảm bí mật, thông tin trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 5. Thù lao và phương thức thanh toán:

5. 1. Thù lao:

– Thù lao để thực hiện toàn bộ công việc tại Điều 1 là: … đồng (Bằng chữ: … ), chưa bao gồm 10% tiền thuế giá trị gia tăng;

5. 2. Phương thức thanh toán:

– Đợt 1: Tại thời điểm ký hợp đồng là … đồng (Bằng chữ: …);

– Đợt 2: Tại thời điểm hoàn thành công việc là … đồng (Bằng chữ: …);

Điều 6. Chi phí khác:

Theo thỏa thuận bổ sung của hai bên nếu xét thấy cần thiết và hợp lý.

Điều 7. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Các thỏa thuận khác

Hai bên đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản nêu trên, không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A 01 bản, bên B 01 bản./.

Quy định về hợp đồng dịch vụ

Đối với mẫu hợp đồng dịch vụ, được quy định rõ trong các điều khoản pháp luật. Trước khi kí kết hợp đồng dịch vụ, bạn nên lưu ý một số điểm dưới đây:

  • Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

  • Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi;

2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận.

  • Quyền của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

2. Trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ;

3. Bảo quản và phải giao lại cho bên thuê dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc;

4. Báo ngay cho bên thuê dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định;

6. Bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

  • Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện;

2. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ, mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ;

3. Yêu cầu bên thuê dịch vụ trả tiền dịch vụ.

  • Trả tiền dịch vụ

1. Bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận.

2. Khi giao kết hợp đồng nếu không có thoả thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

3. Bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, nếu không có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thoả thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1. Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên thuê dịch vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên thuê dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng theo thoả thuận thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Tiếp tục hợp đồng dịch vụ

Sau khi đã kết thúc thời hạn dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, còn bên thuê dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.

Trên đây là những thông tin cơ bản về mẫu hợp đồng dịch vụ. Mẫu hợp đồng dịch vụ là văn bản thông dụng hiện nay. Nếu muốn đóng góp ý kiến hoặc có thắc mắc gì, bạn chớ ngần ngại chia sẻ, chúng tôi sẽ nhanh chóng giải đáp cho bạn trong thời gian sớm nhất. Vngg.net luôn đồng hành cùng bạn, chúc quý vị độc giả luôn mạnh khỏe, thành công!

5/5 (1 Review)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *