Mẫu hợp đồng kinh tế là một trong những thủ tục được sử dụng phổ biến hiện nay nhằm ghi lại toàn bộ quá trình thỏa thuận hợp tác giữa hai hay nhiều bên kinh tế với nhau vì một lợi ích nhất định nào đó. Chính vì vậy, những điều khoản trong đó cần được soạn thảo cân nhắc tỉ mỉ, cụ thể để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên.

Những điều khoản được quy định sẵn trong mẫu hợp đồng kinh tế có thể được sửa đổi, bổ sung, lược bớt tùy theo tính chất hợp đồng, loại công việc hợp đồng, tuy nhiên, bất cứ hợp đồng nào cũng đều phải đảm bảo được tính công bằng, đảm bảo “hai bên cùng có lợi”. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giành thời gian tìm hiểu về loại thủ tục này nhé!

Mẫu hợp đồng kinh tế

Trong cuộc sống hiện nay, có rất nhiều loại hợp đồng kinh tế được sử dụng như hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng tổng thể công trình, hợp đồng kinh tế về việc thuê thiết bị thi công, thuê cốt pha, thuê dịch vụ bảo trì công nghiệp. Dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ cho bạn mẫu hợp đồng nhận được nhiều lượt dowload nhất trên các trang mạng.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

SỐ: ……./HĐMB

V/v cung cấp vật tư vật liệu………………………………

– Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005.

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 2018, tại trụ sở chính CÔNG TY ………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

A/ Đại diện bên A:

Bên mua : ……………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………..

MST: ……………………………………Điện thoại:……………………………………

Đại diện : (Ông/Bà) …………………………………… Chức vụ: Giám đốc

B/ Đại diện bên B:

Bên mua : ……………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

MST: …………………………………… Điện thoại: ……………………………………

Đại diện: (Ông/Bà) …………………………………… Chức vụ: Giám đốc

Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau:

Điều I: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN

Phương thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt

Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam

Tiến độ thanh toán:

Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 60% giá trị Hợp đồng trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đề nghị tạm ứng của Bên B.

Bên A sẽ thanh toán 40 % giá trị khối lượng đợt giao hàng tương ứng cho Bên B trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hàng hóa và hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Bên B.

Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:

Giấy đề nghị thanh toán của Bên B gửi cho Bên A.

Hóa đơn thông thường hợp lệ;

Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của Hai bên;

Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị hàng hóa được giao.

Biên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm sau thời gian bảo hành.

ĐIỀU 2. CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

Bên B cung cấp cây theo đúng thời gian yêu cầu đã được Hai bên thống nhất. Vật tư cung cấp đúng yêu cầu tại Điều 3 của Hợp đồng.

Trong trường hợp cần phải thay thế bất cứ hàng hóa nào không đúng theo thỏa thuận quy định tại Điều 3 của hợp đồng thì Bên yêu cầu thay thế phải thông báo trước cho Bên kia về lý do, Bên B sẽ thay thế mặt hàng có quy cách, chất lượng, giá trị tương đương hoặc tốt hơn sản phẩm ban đầu. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của hai bên.

ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hợp đồng này

Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để Bên B hoàn thành công việc đúng thời hạn;

Cử người giám sát việc giao nhận hàng hóa, xác nhận biên bản giao hàng hóa với số lượng, khối lượng theo thực tế hàng được giao tại thời điểm giao hàng;

Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu phát hiện Bên B cung cấp hàng hóa không theo đúng thỏa thuận của Hai bên tại Điều 3, bao gồm và không loại trừ việc bảo đảm số lượng, chất lượng được Hai bên thỏa thuận;

Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các hàng hóa nêu trên. Bảo đảm cho Bên A được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý và đảm bảo có chức năng kinh doanh ngành nghề theo quy định pháp luật;

Bên B cam kết cung cấp hàng hóa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng. Trong quá trình bàn giao hàng hóa dưới sự xác nhận của hai bên, nếu phát hiện bên B cung cấp hàng hóa không đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng, thì bên B sẽ có trách nhiệm thay thế bằng hàng mới 100% và phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 mà không tính thêm chi phí phát sinh.

Giao hàng cho Bên A đảm bảo thời gian đúng theo tiến độ quy định tại Điều 2 Hợp đồng này;

Có trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu khối lượng, bàn giao, thanh toán khi Bên A yêu cầu;
Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn những tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc của Bên B cho đến khi hàng hóa bàn giao cho Bên A;

Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn đối với những rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa cho Bên A;

Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc một phần Hợp đồng này cho một bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên A;
Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp theo quy định cho Bên A;

Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 5. BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 (bảy) ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 6. VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Trường hợp Bên A quá hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 4.3 Điều 4 của Hợp đồng này thì Bên A phải chịu thêm lãi suất tính theo mức lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) quy định tại thời điểm chậm thanh toán, tính trên số tiền và thời gian chậm thanh toán.

Nếu Bên B chậm giao hàng so với tiến độ nêu tại khoản 2.1 Điều 2 thì Bên B phải chịu phạt với số tiền tương ứng 0,2% (không phẩy hai phần trăm) giá trị Hợp đồng tính trên 01 (một) ngày chậm trễ giao hàng.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Các Bên, đại diện của các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung, điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng; không Bên nào được đơn phương sửa đổi nội dung Hợp đồng. Mọi bổ sung, sửa đổi các điều khoản của Hợp đồng phải được Hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc Phụ lục Hợp đồng;

Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có khó khăn, trở ngại thì Hai bên bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác và tôn trọng. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, nếu Hai bên không đạt được thỏa thuận thì Hai bên thống nhất đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời trong thời gian tranh chấp đang được giải quyết thì Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này – ngoại trừ vấn đề đang tranh chấp;

Khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định trong hợp đồng thì hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý.
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau

Đại diện bên A                                                                                                                             Đại diện bên B

(kí, ghi rõ họ tên)                                                                                                                         (kí, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng kinh tế

Cũng tương tự như các loại hợp đồng khác, hợp đồng kinh tế sẽ có giá trị pháp lý chính thức khi có xác nhận của các bên tham gia hợp đồng.Hợp đồng kinh tế, cả hai bên sẽ tiến hành thỏa thuận mọi điều khoản, quy định về trách nhiệm, quyền lợi,..nhằm thỏa mãn được nguyện vọng của cả hai bên, tránh được những mâu thuẫn, tranh chấp về sau. Chính vì vậy, trước khi đi tới ký kết hợp đồng kinh tế chính thức, mỗi bên có thể soạn một bản hợp đồng kinh tế dự thảo để khi ghi lại toàn bộ nguyện vọng, mong muốn của bên mình để tránh được tình trạng thiếu sót, sai sót trong quá trình thỏa thuận chính thức.

Mọi điều khoản quy định trong Mẫu hợp đồng kinh tế sẽ có vai trò như một điều khoản quy định trong pháp luật khi có chữ ký xác nhận của các bên tham gia, chính vì vậy, trước khi ký hợp đồng chính thức, cả hai bên nên xem xét lại kỹ lưỡng những điều vừa thỏa thuận để đảm bảo được thông tin đã được hoàn thành đầy đủ.

Sau khi thực hiện xong hợp đồng, các bên cũng sẽ tiến hàng làm mẫu biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế thể hiện và xác mình rằng các điều khoản trong hợp đồng đã được thực hiện xong, đồng thời mẫu biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế phải có chữ ký đại diện của hai bên và mỗi bên phải giữ một bản, hai bản này có giá trị tương đương nhau.

Mẫu hợp đồng kinh tế mới nhất hiện nay đầy đủ và chi tiết, dễ hiểu sẽ là sự lựa chọn cho những ai đang chuẩn bị có một sự hợp tác kinh tế trong thời gian tới. Hợp đồng lao kinh tế sẽ được in thành hai bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý tương đương nhau.

Trên đây là những thông tin cơ bản về mẫu hợp đồng kinh tế được sử dụng phổ biến hiện nay, mời các bạn tham khảo nhé. Đây là thủ tục mang tính pháp lý, chính vì vậy, các điều khoản trong hợp đồng cần phải rõ ràng, rành mạch, hạn chế những sự cố trong quá trình làm việc. Vngg.net luôn sát cánh bên bạn, chia sẻ những kiến thức hay về các lĩnh vực cuộc sống. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe, thành công!

0/5 (0 Reviews)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *