Bạn đang có ý định thuê đất để kinh doanh, làm nhà xưởng hoặc làm đất nông nghiệp? Để đảm bảo quyền lợi của hai bên thông qua việc thỏa thuận các điều khoản, bạn cần soạn thảo mẫu hợp đồng thuê đất thật chặt chẽ. Đây là một trong những thủ tục mang tính pháp lý chính vì vậy, bạn cần cân nhắc kĩ trước khi kí kết. Với xu hướng phát triển của kinh tế thị trường, loại thủ tục này được sử dụng rất phổ biến. Hôm nay, chúng ta sẽ giành thời gian tìm hiểu về mẫu hợp đồng này và khám phá một số thông tin liên quan nhé. Hy vọng những điều này sẽ có ích cho bạn, tránh những mâu thuẫn không đáng có trong và sau quá trình giao dịch.

Mẫu hợp đồng thuê đất

Thuê đất để mở rộng kinh doanh là hình thức được nhiều người sử dụng hiện nay. Hằng năm, tại Việt Nam, không thiếu những trường hợp mâu thuẫn giữa người cho thuê và người thuê đất và cần đến sự can thiệp của pháp luật. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do các điều khoản trong hợp đồng không chặt chẽ, không cụ thể. Để tránh tình trạng này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu mẫu hợp đồng thuê đất dưới đây nhé.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….ngày….tháng…..năm….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

– Căn cứ Giấy phép đầu tư số…………ngày……….tháng………..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………………………..

Trụ sở:…………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………….

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Họ tên:………………………………… Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………………………..

Quốc tịch:……………………………… Trụ sở:………………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

1. Bên A cho bên B thuê (bằng số):………………….. đất (bằng chữ)…………………………. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):……………………………………………………………………………………………………………………………………………

Huyện (quận, thị xã, thành phố):………………………………………………………………………………………………………………………………….

Để sử dụng vào mục đích:………………………………………………………………………………………………………………………………………….

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

2. Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính xác lập ngày…………tháng………….năm…………

Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).
Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:…………… USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thức

– Hàng năm

– 5 năm 1 lần

– 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

– Các thoả thuận khác (nếu có)………………………

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.

Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.

Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

– Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thoả thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật phápViệt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quoanh.

Điều 8:

Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ ĐẤT                                                                                                                          BÊN CHO THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)                                                                                                                     (Ký tên và đóng dấu)

Đối với mẫu hợp đồng thuê đất, những thông tin cá nhân của hai bên cũng như thông tin về mảnh đất phải chính xác, rõ ràng. Đó là căn cứ, là cơ sở để xác định quyền sở hữu ở hiện tại. Để chắc chắn, bạn có thể nhờ thêm người làm chứng cho việc trao đổi này.

Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê nhà

Trước khi tham gia việc thỏa thuận, ký kết hợp đồng thuê nhà bạn cần lưu ý những điểm dưới đây để đảm bảo quyền lợi cá nhân của mình trong quá trình sử dụng đất nhé! Những lưu ý này đã được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật, mời các bạn tham khảo.

  • Chủ thể ký Hợp đồng

Trường hợp tài sản đứng tên hai vợ chồng thì phải do cả hai vợ chồng cùng ký tên vào, trường hợp một người ký thì phải có ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực của Cơ quan Nhà nước.

Trường hợp tài sản của một người thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh như: giấy xác nhận độc thân, văn bản xác nhận tài sản riêng, văn bản chứng minh được thừa kế riêng, được tặng cho riêng.

  • Công chứng, chứng thực Hợp đồng

Hiện nay, pháp luật không có quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực các Hợp đồng cho thuê Nhà hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, mà việc công chứng, chứng thực là tự nguyện và theo yêu cầu của một/các bên. Vì thế các Hợp đồng thuê nhà đất có thể được các bên ký tay với nhau, nghĩa là mua một mẫu hợp đồng ở tiệm photo hoặc tìm một mẫu hợp đồng trên mạng rồi in thì có thể ghi đầy đủ thông tin chủ thể, nhà đất,… và tiến hành ký tên thì sẽ có hiệu lực.

Do pháp luật không yêu cầu công chứng, chứng thực đối với các Hợp đồng thuê nhà đất nên trường hợp các bên tự thực hiện không có người hướng dẫn thì cần phải nắm rõ một số thỏa thuận để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình cho thật tốt. Còn nếu để an toàn thì nên nhờ luật sư tư vấn thêm.

  • Tiền đặt cọc

Thông thường các Hợp đồng thuê nhà đất đều có điều khoản đặt cọc và bên thuê phải đặt cọc cho bên cho thuê một khoản tiền đặt cọc để cam kết thực hiện Hợp đồng.

Đối với Bên cho thuê thì nên quy định số tiền đặt cọc này đủ để có thể sửa chữa, khắc phụ những hư hỏng do bên thuê cho thể gây ra hoặc dài hơn thời gian mà bên thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán để bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng mà vẫn không hết số tiền đã đặt cọc.

Còn đối với Bên thuê thì khoản tiền đặt cọc này để đảm bảo rằng khi bên cho thuê muốn lấy lại nhà đất thì phải trả lại gấp đối số tiền đặt cọc này. Nhưng có thể số tiền mà bên thuê đầu tư vào cơ sở vật chất của nhà đất cao hơn số tiền đặt cọc thì bên thuê phải giải quyết như thế nào?

  • Phương thức thanh toán

Một số bên cho thuê vì nhiều lý do mà muốn quy định giá cho thuê là bằng tiền đô la Mỹ mà không hề biết rằng việc quy định thanh toán bằng bất kỳ ngoại tệ nào không phải là Việt Nam Đồng sẽ làm cho Hợp đồng vô hiệu khi một trong các bên khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết.

Hậu quả của việc Hợp đồng vô hiệu thông thường sẽ gây bất lợi lớn cho người cho thuê vì phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà bên thuê đã thanh toán cho bên cho thuê.

Vì thế nên lưu ý là giá và đồng tiền thanh toán trong Hợp đồng phải được ghi bằng Việt Nam Đồng.

  • Vi phạm hợp đồng

Thông thường là vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của bên thuê, vì thế để đảm bảo quyền lợi của Bên cho thuê thì Bên cho thuê nên quy định điều này thật chặc, lưu ý đến các mốc thời gian phải thanh toán tiền thuê và thời hạn được trễ tối đa là bao nhiêu? Các biện pháp xử lý phạt khi trễ thanh toán thông thường là phạt lãi suất (ví dụ là 0,05%/ngày). Và mốc thời gian trễ mà bên cho thuê được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phạt cọc đối với Bên thuê là khi nào?….

  • Bàn giao hiện trạng nhà, tài sản, trang thiết bị hiện có trong căn nhà

Đây là điều khoản mà các bên hay không quan tâm nhưng dễ dẫn đến tranh chấp nhất. Bạn thử hình dung thuê một ngôi nhà trong 3-5 năm hoặc lâu hơn để kinh doanh hoặc làm văn phòng thì thông thường có những sửa chữa nhỏ, có khi có những sửa chữa khá lớn. Đặc biệt là đối với những căn nhà mới xây, khá đầy đủ tiện nghi thì hai bên phải thỏa thuận rõ những hiện trạng về nhà, tài sản, trang thiết bị trong nhà để khi hết thời hạn thuê nhà bàn giao lại thì các bên không có tranh chấp, bên cho thuê tránh được những thiệt hại do bên thuê gây ra và bên thuê tránh được việc bên cho thuê yêu cầu bồi thường những tài sản do hao mòn tự nhiên hoặc những yêu cầu không có cơ sở. Trong trường hợp này cách tốt nhất là các bên lập một phụ lục Hợp đồng về việc bàn giao nhà, tài sản, trang thiết bị của căn nhà cho thuê.

Trên đây là mẫu hợp đồng thuê đất đầy đủ, chi tiết, mời các bạn tham khảo. Những điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng đều có giá trị pháp luật, chính vì vậy, bạn cần lưu ý trước khi kí kết nhé. Vngg.net luôn sát cánh cùng bạn, chia sẻ những văn bản hành chính hay, những kinh nghiệm hay trên các lĩnh vực của cuộc sống, mời các bạn cập nhật để trau dồi thêm kĩ năng của mình nhé. Xin chúc quý vị độc giả luôn mạnh khỏe, thành công!

4.5/5 (2 Reviews)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *