Mẫu hợp đồng xây dựng công trình mới nhất năm 2018 theo quy định đề ra của Bộ Xây Dựng được sưu tầm và đăng tải trong bài viết hôm nay cho quý vị kịp thời cập nhật mọi sửa đổi bổ sung. Nội dung quan trọng của hợp đồng xây dựng phải đảm bảo bên giao thầu và bên nhận thầu cần làm đúng theo những điều khoản đã ký kết thông qua trong hợp đồng trước đó, nếu vi phạm một trong hai hoàn toàn chịu trách nhiệm ràng buộc về mặt pháp lý. Cùng tham khảo mẫu hợp đồng xây dựng dưới đây để sử dụng khi cần thiết nhé!

Mẫu hợp đồng xây dựng mới nhất năm 2018

Mẫu hợp đồng xây dựng là một trong những thủ tục được sử dụng phổ biến hiện nay. Các điều khoản trong hợp đồng càng chặt chẽ, thông tin chính xác, giảm sự cố không đáng có trong quá trình thi công.Mời quý vị độc giả theo dõi mẫu hợp đồng xây dựng dưới đây nhé!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

————–***———-

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

Hôm nay, ngày….. tháng ……năm……. tại…………………………………… chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

– Tên đơn vị:……………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………………………………..

– Họ tên, chức vụ người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): ………………………………………..

– Điện thoại:…………………..; Fax:………………; Email:………………………………………………..(nếu có)

– Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:……………………….

– Mã số thuế:…… ……………………………………………………………………………………………………………….

– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. năm

– Theo văn bản ủy quyền số………………………………………………………………………………………….(nếu có)

2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………………….

– Họ tên, chức vụ người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): ……………………………………………

– Điện thoại:…………………..; Fax:…………………..; Email:………………………………………………..(nếu có)

– Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:……………………….

– Mã số thuế:…… ……………………………………………………………………………………………………………

– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. năm ..

– Theo văn bản ủy quyền số……………………………………………………………………………………….(nếu có)

– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:… …………………..do.. …………….cấp ngày… tháng… năm..

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:

Phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:

Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án. Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1. Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;

+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

– Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

Điều 5. Bảo hành công trình:

5.1. Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu thi công xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư (không ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc biệt, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);

5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:

– Bên B (nhà thầu thi công XD và nhà thầu cung ứng thiết bị CT) có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư theo mức: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn không ít hơn 24 tháng; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình có thời hạn không ít hơn 12 tháng;

– Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

– Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành do hai bên thoả thuận.

Điều 6. Giá trị hợp đồng:

– Giá hợp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hợp đồng

– Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc lập quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thoả thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng

Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể

6.1. Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):…………………. đ

6.2. Giá trị hợp đồng phần: …………………….(chi tiết tại phụ lục của HĐ):……………………………… đ

6.3. Giá trị hợp đồng phần: ………………………….(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………………….. đ

Tổng giá trị hợp đồng: ……………………………………………………………………………………………….. đồng

(Chi tiết từng phần được thể hiện cụ thể ở các phụ lục kèm theo của HĐ)

Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

– Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

– Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;

– Nếu khối lượng công việc thay đổi ( tăng hoặc giảm ) so với hợp đồng lớn hơn 20% thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b. Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 7. Thanh toán hợp đồng:

7.1. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.

7.2. Thanh toán hợp đồng:

– Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức thanh toán theo thời gian hoặc theo giai đoạn hoàn thành trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành và mức giá đã ký;

– Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt cho bên B.

Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, thanh toán khác quy định trong nước thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.

7.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

7.4. Đồng tiền thanh toán:

– Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp thanh toán với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận thanh toán bằng một loại ngoại tệ)

Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu.

– Bên nhận thầu phải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng bởi một tổ chức tín dụng có uy tín được bên giao thầu chấp nhận;

– Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá…. giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng;

– Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng thực hiện tương ứng;

Điều 9. Bảo hiểm:

Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành:

– Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình

– Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

– Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

– Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Bất khả kháng:

11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

11.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

Điều 12. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng

12.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;

– Các trường hợp bất khả kháng.

– Các trường hơp khác do hai bên thảo thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

12.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

a. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;

b. Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;

c. Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;

Điều 13. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng:

13.1. Thưởng hợp đồng:

Nếu Bên B hoàn thành các nội dung công việc của hợp đồng theo đúng tiến độ tại điểm và chất lượng tại điểm của hợp đồng thì Bên A sẽ thưởng cho Bên B là: ……. giá trị hợp đồng (không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi)

13.2. Phạt hợp đồng:

– Bên B vi phạm về chất lượng phạt % giá trị hợp đồng bị vi phạm về chất lượng

– Bên B vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên A gây ra, Bên B sẽ chịu phạt % giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.

– Bên B vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng

Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định mức phạt, các bên có quyền thoả thuận về mức tiền phạt bằng tỷ lệ phần trăm giá trị phần hợp đồng bị vi phạm hoặc bằng một số tuyệt đối.

Tổng số mức phạt cho một hợp đồng không được vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên B

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên A

Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng:

Ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ là tiếng Việt là chính. Trường hợp phải sử dụng cả tiếng Anh thì văn bản thoả thuận của HĐ và các tài liệu của HĐ phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh và có giá trị pháp lý như nhau

Điều 17. Điều khoản chung

17.1. Các phụ lục sau là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này:

– Phụ lục 1: Thời gian và tiến độ thực hiện

– Phụ lục 2: Hồ sơ thiết kế, …

– Phụ lục 3: tiến độ thanh toán

17.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

17.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

17.4. Hợp đồng làm thành 10 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 6 bản, Bên B giữ 4 bản;

17.5. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … (theo sự thoả thuận của 2 bên)

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                          ĐẠI DIỆN BÊN BỘ TÀI CHÍNH

Chức vụ                                                                                                                                         Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                                                                                                                   (Ký tên, đóng dấu)

Lưu ý trong hợp đồng xây dựng nhà ở

Trong quá trình soạn thảo hợp đồng xây dựng nhà ở, bạn cần lưu ý một số điểm dưới đây để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi khi thực hiện nhé!

  • Về công trình xây dựng

Yêu cầu về chất lượng: Các quy định về nghiệm thu để chủ đầu tư kiểm soát chất lượng.

Tiến độ thi công: Thời hạn hoàn thành và điều kiện gia hạn tiến độ.

Vật tư và hạng mục thi công: Hạng mục nào do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng thi công, hạng mục nào do chủ đầu tư tự bố trí thực hiện không nằm trong phạm vi hoạt động.

  • Chi phí và điều lệ thanh toán:

Hình thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt hay chuyển khoản; thủ tục xác nhận, nghiệm thu trước mỗi đợt thanh toán.
hợp đồng xây dựng

Thời điểm thanh toán:

+ Ngay sau khi ký hợp đồng (tạm ứng không quá 15% giá trị hợp đồng)

+ Khi hoàn thành mỗi hạng mục công trinh (các đợt sao mỗi đợt dao động từ 10 -15%)

+ Khi hoàn thiện và thanh lý (đợt bàn giao)

+ Chủ đầu tư nên giữ lại từ 1% – 2 % giá trị hợp đồng cho đến hết thời gian bảo hành.

Tổng giá trị hợp đồng: Kiểm tra hợp đồng có thuế hay không và bên nào đóng thuế thi công.

  • Về quyền lợi và nghĩa vụ:

Quyền lợi của chủ đầu tư: Các điều khoản bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư trong việc đưa ra yêu cầu về công trình. Chủ thầu hoàn toàn không được can thiệp vào các quyền này.

Nghĩa vụ của chủ đầu tư: Các điều khoản chủ đầu tư cần phải thực hiện trong thời gian hợp đồng có hiệu lực. Nắm rõ nghĩa vụ giúp chủ đầu tư hoàn thành trách nhiệm của mình và giúp công việc thi công đúng tiến độ.

Nghĩa vụ của nhà thầu: Các điều khoản nhà thầu phải thực hiện trong thời gian hợp đồng có hiệu lực. Chủ đầu tư cần theo dõi sát sao để tránh bỏ qua những thiếu sót nhỏ.

  • Các chính sách bảo hành

Từ chối bảo hành: Nhà thầu sẽ không bảo hành nếu công trình và chủ đầu tư vi phạm các điều khoản này. Cần nắm rõ để tránh tranh chấp về sau.

Công tác bảo hành: Thay thế hay sửa chữa tùy vào từng hạng mục, các hạng mục sẽ được liệt kê đầy đủ trong hợp đồng hoặc phụ lục (nếu có)

Thời gian bảo hành: khác nhau tùy theo các hạng mục thi công.

  • Hiệu lực hợp đồng:

Các bộ luật áp dụng: Thống kê tất cả các luật được áp dụng trong hợp đồng và tra cứu nội dung các luật một cách tỉ mỉ để có cái nhìn tổng quát hơn về những cơ sở pháp lý mà hợp đồng dựa vào, tránh mâu thuẫn về sau.

Thời gian hiệu lực: Kiểm tra về khoảng thời gian hợp đồng có hiệu lực và thời gian thi công công trình. Không nên bỏ qua thời gian bắt đầu – kết thúc của hợp đồng để có sự điều chỉnh hợp lý và kịp thời.

Đi kiện hiệu lực: Các điều khoản quy định giữa các bên để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực. Các điều khoản vi phạm sẽ dẫn đến việc đơn phương cắt đứt hợp đồng mà không hoàn trả các khoản đã chi.

Trên đây là mẫu hợp đồng xây dựng chi tiết nhất mà chúng tôi sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, mời các bạn tham khảo nhé. Điều lưu ý là một khi hợp đồng thi công xây dựng công trình được lập ra, đòi hỏi bắt buộc cả bên giao và bên nhận thầu phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ & trách nhiệm đúng với những điều khoản đã chính thức xác nhận kí kết trước đó bởi đây là cơ sở pháp lý quan trọng giải quyết triệt để mọi vướng mắc, kiện tụng về sau.

5/5 (1 Review)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *