Tất cả các hàm trong excelví dụ cụ thể dưới đây sẽ giúp các bạn nắm bắt các hàm và cách sử dụng các hàm thông dụng nhất. Có thể nói đối với những người chuyên thao tác trên máy tính đặc biệt là dân văn phòng thì không thể không biết đến các hàm cơ bản Excel đúng không ạ? Excel là bảng tính hỗ trợ các hàm giúp các bạn trong quá trình tính toán và xử lý dữ liệu. Nếu các bạn biết các hàm tính toán, cách sử dụng chúng thì công việc của bạn sẽ được xử lý nhanh chóng hơn.

Các hàm cơ bản trong Excel sẽ là những thứ đầu tiên bạn cần nắm được khi bắt đầu làm quen với Excel. Để giúp các bạn chưa biết chưa hiểu,chưa biết sử dụng các hàm thông dụng trong Excel,bài viết dưới đây sẽ giới thiệu các hàm cơ bản Excel như Sum, Count, Max, Min, IF, LEFT, AVERAGE hay được sử dụng nhất khi làm việc với Excel. Mời các bạn tham khảo nhé!

1. Hàm SUM: Hàm tính tổng các đối số

  • Công dụng của hàm Sum

Hàm SUM trong Excel thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính. Sử dụng hàm Sum trong Excel giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường. Đối với kế toán, nhân viên hành chính, thủ kho, thuế…thì không thể không biết hàm Sum này để tính tổng đúng không nào? Ai chưa biết thì tiếp tục theo dõi nha:

  • Cú pháp

=SUM (number 1, number 2, …)

  • Chức Năng

Tính tổng number 1, number 2, …

Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng

Chú ý:

Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.

Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

VD1:

=SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.
=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.
=SUM (“2”,”3”,1) có giá trị bằng 6.

Tất Cả Các Hàm Trong Excel Cơ Bản & Thông Dụng Nhất Kèm Ví Dụ Cụ Thể

Công thức sử dụng: C2=SUM (A2:B2) Ta có kết quả như hình

2. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

  • Công dụng hàm Average

Hàm AVERAGE là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, hỗ trợ người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

  •  Cú Pháp

AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

  • Trong Đó:

Number1: bắt buộc

Number2, Number3,…: tùy chọn.

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

Ví dụ: Cho bảng điểm của một số học sinh, tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính trung bình điểm các môn của học sinh

2. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

2. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

Công thức ô G6:=AVERAGE(D6,E6,F2)

3. Hàm MIN/MAX: Hàm cho giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

  • Công dụng hàm Min/Max

Cách sử dụng hàm MAX và hàm MIN để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu.

  • Cú Pháp

MAX (number 1, number 2, …)

MIN (number 1, number 2, …)

  • Trong Đó

Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu.

  • Chức Năng

Trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số

Ví dụ:

– Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11

Công thức: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

– Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.

Công thức: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

4. Hàm TRIM: Hàm loại bỏ khoảng trống trong văn bản

  • Công dụng hàm Trim

Hàm TRIM là một trong các hàm cơ bản Excel không thể bỏ qua giúp bạn xử lý các khoảng trắng nằm rải rác trong bảng tính khi bạn nhập hay dán văn bản từ một cơ sở dữ liệu, một website, một chương trình văn bản khác,… Giả sử, bạn muốn loại bỏ các khoảng trắng trong cột A2, bạn chỉ cần sử dụng hàm TRIM ở ô B2 với công thức: =TRIM(A2). Bạn copy công thức xuống cuối danh sách để có kết quả loại bỏ các khoảng trắng tương tự ở B2.

– Cú Pháp: TRIM(Text)

Trong Đó: Text là đoan văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ

Ví Dụ: Bạn có một bảng tính có cột Họ và Tên chứa các ký tự trắng, bây giờ cần loại bỏ các khoảng trắng này.

Hàm TRIM: Hàm loại bỏ khoảng trống trong văn bản

Hàm xóa khoảng trắng dư thừa bỏ khoảng trắng trong Excel, hàm cơ bản trong excel

Để loại bỏ các khoảng trắng, tại ô D6 nhập công thức =TRIM(A6) ta được kết quả như hình.

5. Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu/đếm số ô không trống

– Công dụng hàm Count/Counta: Thay vì đếm thủ công các ô chứa số trong một bảng dữ liệu khổng lồ, bạn có thể sử dụng hàm COUNT. Ví dụ, bạn gõ =COUNT(A1:A20) sẽ cho kết quả có bao nhiêu ô chứa số từ ô A1 đến ô A20 trong bảng tính. Tương tự, hàm COUNTA cũng dùng hỗ trợ đếm ô. Tuy nhiên, thay vì chỉ đếm các ô chứa số, COUNTA sẽ hỗ trợ bạn đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung (cả số và cả chữ cái). Cú pháp hàm COUNTA bạn thực hiện tương tự như COUNT.

Hàm Count để đếm dữ liệu, các đối tượng trong chuỗi trong một bảng tính nhất định

Hàm Counta trong Excel là hàm cho phép bạn đếm những ô có dữ liệu trong một phạm vi nào đấy.

– Cú pháp hàm Count/Counta

Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Trong Đó:

Value1 là đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.

Value2 và Value3 là các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có. COUNT(vùng chọn để đếm)

Ý Nghĩa: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

Ví dụ:

– Đếm số Học Sinh đỗ trong đợt thi này, học sinh trượt được ký hiệu là “tr”.

Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu/đếm số ô không trống

Để đếm được số học sinh đỗ ta sử dụng công thứcô C15: =COUNT(C6:C14)

Ví dụ: Đếm số ô không rỗng trong bảng dữ liệu sau:

Ta sử dụng công thức tại ô D10 như sau: =COUNTA(A4:D9)

6. Hàm LEN: Hàm đo độ dài của chuỗi ký tự

  • Công dụng hàm Len

Để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

  • Cú Pháp

LEN (text)

  • Trong Đó

Text: là chuỗi ký tự

  • Chức Năng

Trả về giá trị là độ dài của chuỗi ký tự, kể cả ký tự khoảng trống.

Ví dụ:

Đo độ dài của chuỗi “University of Da Nang”.

Công thức tính sẽ là: =LEN (“University of Da Nang”) = 21.

7. Hàm CONCATENATE: Hàm nối các chuỗi ký tự

  • Công dụng hàm CONCATENATE

Hàm CONCATENATE giúp kết hợp nội dung của các ô với nhau. Ví dụ, bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh, bạn sử dụng hàm CONCATENATE và di chuyển đếm các ô cần kết hợp là có kết quả như mong muốn. Để tạo khoảng cách hoặc dấu chấm, dấu phẩy,… giữa các ô kết hợp, bạn chỉ việc đưa dấu chấm, dấu phẩy, để trống,… vào dấu ngoặc kép.

  •  Cú Pháp

CONCATENATE (text 1, text 2, …)

  • Trong Đó

Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

  • Chức Năng

Dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

Hàm CONCATENATE: Hàm nối các chuỗi ký tự

Hàm CONCATENATE trong excel, hàm cơ bản trong excel

= CONCATENATE (B1,” “,C1): Mark Twain

= CONCATENATE (A2,” “,A1,” is ”,A3,” USD”): Kawasaki Z250 price is 3365 USD.

= CONCATENATE (B2,” & “,C2): Phineas & Ferb.

8. Hàm DAYS: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

  • Công dụng hàm Days

Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

  •  Cú pháp

DAYS(end_date, start_date).

  • Trong đó

End_date: Là ngày kết thúc muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

Start_date: Là ngày đầu tiên muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

  • Chú ý:

Nếu end_date và start_date đều có dạng số -> hàm dùng EndDate – StartDate để tính số ngày giữa 2 ngày này.

Nếu end_date và start_date ở dạng văn bản hàm tự động chuyển sang định dạng ngày bằng cách sử dụng hàm DATEVALUE(date_text) rồi tính toán.

Nếu đối số vượt ngoài phạm vi của ngày tháng năm -> hàm trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu đối số dạng văn bản mà không thể chuyển sang định dạng ngày hợp lệ -> hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

Ví dụ: Tính số năm công tác của các nhân viên dựa vào hàm Days().

Hàm DAYS: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

9. Hàm NETWORKDAYS: Hàm tính số lượng ngày làm việc

  • Công dụng Hàm NETWORKDAYS

Thay vì dùng cách thủ công như đếm tay để tính số ngày làm việc. Excel hỗ trợ cho bạn một hàm NETWORKDAYS tính số lượng ngày làm việc toàn thời gian giữa hai ngày một cách chính xác, nhanh gọn.

  • Cú Pháp

=NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,[HOLIDAYS])

  • Chức Năng

Trả về số lượng ngày làm việc trừ những ngày lễ và ngày cuối tuần bắt đầu từ ngày start_date và kết thúc bằng ngày end_date.

Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

Hàm NETWORKDAYS: Hàm tính số lượng ngày làm việc

Sử dụng hàm networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3).

10. Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

  • Công dụng của hàm Now

Nếu bạn muốn hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính hoặc muốn tính toán dựa trên thời gian hiện tại thì hàm NOW là giải pháp dành cho bạn.

  • Cú Pháp

= NOW ()

Cú pháp hàm NOW không sử dụng đối số. Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục.

  • Chức Năng

Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

  • Ví dụ

Bây giờ là 10 giờ 30 phút ngày 14/08/2014. Khi viết cú pháp hàm =NOW() cho ô B6 sẽ trả về giá trị chính xác giờ phút ngày tháng năm hiện hành.

Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

Nắm vững các hàm cơ bản trong Excel này sẽ giúp các bạn tự tin, thành thạo hơn trong các công việc hành chính, kế toán,… Hãy thực hành ngay các hàm trong Excel sau khi đọc bài viết này để các bạn không bị quên kiến thức nhé. Chúc các bạn thành công nha!

5/5 (1 Review)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *